TÓM TẮT VỀ CARBOHYDRATE & CƠ THỂ (PHẦN1)
Tuesday, 11/11/2025𝗧𝗼́𝗺 𝘁𝗮̆́𝘁 𝘃𝗲̂̀ 𝗖𝗮𝗿𝗯𝗼𝗵𝘆𝗱𝗿𝗮𝘁𝗲 & 𝗰𝗼̛ 𝘁𝗵𝗲̂̉ (phần 1)
𝟭. 𝗧𝘆̉ 𝗹𝗲̣̂ 𝗸𝗵𝘂𝘆𝗲̂́𝗻 𝗻𝗴𝗵𝗶̣ (đối với người hoạt động bình thường)
• Carb chiếm 50–65% tổng năng lượng/ngày (theo WHO và Viện Dinh dưỡng Việt Nam).
• Nhưng chất lượng Carb quan trọng hơn số lượng.
𝟮. 𝗟𝗼𝗮̣𝗶 𝗖𝗮𝗿𝗯 𝘁𝗼̂́𝘁
• Tinh bột nguyên hạt, GI thấp – GL thấp → giải phóng glucose chậm, giữ đường huyết ổn định.
• Giúp duy trì năng lượng bền, giảm cảm giác đói, bảo vệ tuyến tụy.
𝟯. 𝗖𝗮𝗿𝗯 𝗚𝗜/𝗚𝗟 𝗰𝗮𝗼
Glycemic Index (GI): đánh giá tốc độ tăng đường huyết sau khi ăn Glycemic Load (GL): chỉ số tải đường huyết (GL=CxGI/100)
• Khi ăn → glucose tăng nhanh trong máu.
• Tuyến tụy tiết insulin để đưa glucose vào cơ, gan, mỡ.
• Nếu lặp lại thường xuyên trong thời gian dài:
o Tuyến tụy phải làm việc quá tải.
o Dễ dẫn đến kháng insulin → lúc này insulin có nhưng tế bào không “nghe lời”.
o Hậu quả: glucose vẫn cao trong máu → nguy cơ tiểu đường type 2, béo phì, tim mạch, rối loạn chuyển hóa.
𝟰. 𝗧𝗵𝘂̛̀𝗮 𝗖𝗮𝗿𝗯 (𝗱𝘂̀ 𝗚𝗜/𝗚𝗟 𝘁𝗵𝗮̂́𝗽 𝗵𝗮𝘆 𝗰𝗮𝗼)
• Khi ăn nhiều carb hơn nhu cầu năng lượng, phần dư sẽ:
o Một phần dự trữ dưới dạng glycogen trong gan & cơ.
o Phần dư nữa sẽ chuyển thành mỡ (lipid) và tích tụ trong mỡ bụng, gan, máu.
• Điều này không trực tiếp gây “huyết áp cao hay thấp”, nhưng lại là nguyên nhân gián tiếp dẫn đến hội chứng chuyển hóa (tăng huyết áp, mỡ máu, tiểu đường cùng lúc).
Tóm gọn 1 câu dễ hiểu:
• Ăn carb GI/GL thấp → năng lượng ổn định, ít áp lực cho tuyến tụy.
• Ăn carb GI/GL cao thường xuyên → insulin tiết nhiều, dễ kháng insulin, lâu dài gây tiểu đường & bệnh tim mạch.
• Ăn quá nhiều carb (dù tốt hay xấu) → dư năng lượng, chuyển thành mỡ.
By MommyFit Vietnam
Nguồn: trích từ Viện Dinh Dưỡng Việt Nam
Kiến thức được học trong khóa HLV dinh dưỡng
Và 1 số nguồn khác